tranh chấp đất đai là gì?
Theo khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định:

Theo đó, chỉ những tranh chấp xác định ai là người có quyền dùng đất (gồm cả việc tranh chấp ranh giới giữa các thửa đất) mới là mâu thuẫn đất đai. Việc xác định mâu thuẫn nào là mâu thuẫn đất đai rất quan trọng, vì giấy má giải quyết mâu thuẫn đất đai và tranh chấp liên quan cho tới đất đai là khác nhau.

Lưu ý: những tranh chấp sau ko phải là mâu thuẫn đất đai:

- mâu thuẫn về thương lượng (mua bán) quyền dùng đất, nhà ở.

- mâu thuẫn về di sản thừa kế là quyền dùng đất.

- tranh chấp tài sản chung là quyền sử dụng đất giữa vợ và chồng khi ly hôn.

Điều kiện khởi kiện tranh chấp đất đai
khi khởi kiện vụ án tranh chấp đất đai chúng ta cần để ý cho tới những vấn đề sau:

Đối với tranh chấp đất đai thì không vận dụng thời hiệu khởi kiện theo quy định tại Điều 155 BLDS 2015. Nên chúng ta không cần quá lo lắng khi mâu thuẫn đã xảy ra quá lâu và hết thời hiệu khởi kiện.
Điều kiện về chủ thể khởi kiện phải đáp ứng theo quy định về quyền khởi kiện, năng lực hành vi Tố Tụng Dân sự.
Vụ án chưa được khắc phục bằng một bán án có hiệu lực luật pháp
Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án
Đối với những tranh chấp liên quan cho đến quyền dùng đất thì phải tiến hành hòa giải theo quy định tại quyết nghị 04/2017/NQ-HĐTP.
khi đáp ứng đủ các điều kiện trên chúng ta có thể khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai tại tòa an

1. khắc phục mâu thuẫn đất đai tại tòa án
Việc giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án được quy định tại Điều 203 Luật đất đai 2013. Trong ấy những tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban quần chúng cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:

1. tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy má quy định tại Điều 100 của Luật này và mâu thuẫn về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án quần chúng. # giải quyết;

2. mâu thuẫn đất đai mà đương sự không có Giấy chứng thực hoặc không có một trong những loại giấy má quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được chọn lọc một trong hai hình thức khắc phục mâu thuẫn đất đai theo quy định sau đây:

a) Nộp đơn đề nghị giải quyết tranh chấp tại Ủy ban quần chúng. # cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Khởi kiện tại Tòa án quần chúng. # có thẩm quyền theo quy định của luật pháp về tố tụng dân sự;

3. Trường hợp đương sự chọn lọc khắc phục mâu thuẫn tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc khắc phục mâu thuẫn đất đai được thực hành như sau:

a) Trường hợp mâu thuẫn giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì chủ tịch Ủy ban quần chúng. # cấp thị xã giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền cáo giác cho đến chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án quần chúng. # theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

b) Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là doanh nghiệp, cơ sở tín ngưỡng, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, đơn vị có tài chính nước ngoài thì chủ tịch Ủy ban quần chúng cấp tỉnh giải quyết; nếu như không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền cáo giác đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án dân chúng theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

4. Người có thẩm quyền giải quyết mâu thuẫn đất đai tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định khắc phục tranh chấp. Quyết định khắc phục mâu thuẫn có hiệu lực thi hành phải được các đối tác tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.
https://luatsu-vn.com/luat-su-tu-van-luat-dat-dai-nha-dat/
http://luatsu-vn.com/

Chủ đề cùng chuyên mục: